Khóa học c

Câu lệnh điều kiện if trong C

0 phút đọc

Mệnh đề if-else trong C được sử dụng để kiểm tra một biểu thức điều kiện (condition) nào đó có đúng hay không, nếu đúng thì thực thi những câu lệnh bên trong khối lệnh if và ngược lại nếu sai thì nó sẽ bỏ qua những câu lệnh đó. Có ba dạng của câu lệnh if trong C.

  • if
  • if-else
  • if-else if-else

Trước khi tìm hiểu luôn về if-else thì chúng ta cần tìm hiểu và ghi nhớ một số toán tử tiếp theo vì những toán tử này được dùng rất nhiều trong condition ở mệnh đề if.

Bạn có thể xem lại bài viết về toán tử tại đây.

Toán tử quan hệ trong C

Một toán tử quan hệ kiểm tra mối quan hệ giữa hai toán hạng. Nếu quan hệ là true, nó trả về 1; nếu quan hệ là false, nó trả về giá trị 0.

Vì vậy, hãy nhớ trong lập trình C - giá trị 1 đại diện cho true, giá trị 0 đại diện cho false.

Toán tử Mô tả Ví dụ (a = 3, b = 5) Kết quả
== Bằng a == b false
!= Khác a != b true
> Lớn hơn a > b false
< Nhỏ hơn a < b true
>= Lớn hơn hoặc bằng a >= b false
<= Nhỏ hơn hoặc bằng a <= b true

Toán tử logic trong C

Một biểu thức chứa toán tử logic trả về 0 hoặc 1 tùy thuộc vào kết quả biểu thức đúng hay sai.

Toán tử Mô tả Ví dụ (a = 3, b = 5) Kết quả
&& Toán tử AND - true nếu tất cả các toán hạng là true (a == 3 && b < 5) false
| | Toán tử OR - true nếu một toán hạng là true (a == 3 | | b < 5) true
! Toán tử NOT - true nếu toán hạng bằng false !(a == 3) false

Câu lệnh if-else

if statement

  • Câu lệnh điều kiện "if" trong ngôn ngữ lập trình C cho phép bạn kiểm tra một điều kiện nào đó và thực hiện các hành động khác nhau dựa trên kết quả của điều kiện đó. Hãy bắt đầu với cú pháp cơ bản:
if (condition) {
    // khối lệnh này được thực thi nếu condition = true
}
  • condition là biểu thức logic bạn muốn kiểm tra.
  • Nếu condition là đúng, các câu lệnh bên trong khối lệnh { } sẽ được thực thi. Nếu condition là sai, các câu lệnh này sẽ được bỏ qua.

    Tại vị trí condition, chúng ta sẽ viết một điều kiện để kiểm tra sử dụng các toán tử quan hệ đã được hướng dẫn ở trên.

Đây là một ví dụ:

// Program to display a number if it is negative

#include <stdio.h>

int main() {

    int number;

    printf("Enter an integer: ");
    scanf("%d", &number);

    // true if number is less than 0
    if (number < 0) {
        printf("You entered %d.\n", number);
    }

    printf("Done.");
}

Khi bạn nhập một số âm:

Kết quảEnter an integer: -5

You entered -5.
Done.

Khi bạn nhập một số dương:

Kết quảEnter an integer: 5

Done.

  • Trong ví dụ này, chúng ta kiểm tra nếu số bạn nhập vào nhỏ hơn 0, thì chúng ta sẽ thông báo rằng bạn đã nhập số đó (You entered -5). Ngay cả khi điều kiện không đúng, chương trình sẽ tiếp tục chạy và hiển thị thông báo "Done"

if-else statement

  • Đôi khi, chúng ta cần thực hiện các hành động khác nếu điều kiện không đúng. Đó là lúc chúng ta sử dụng câu lệnh "else."
if (condition) {
    // khối lệnh này được thực thi nếu condition = true
} else {
    // khối lệnh này được thực thi nếu condition = false
}
  • Nếu condition trả về true thì các câu lệnh bên trong phần thân của if được thực thi và các câu lệnh bên trong phần thân của else bị bỏ qua.
  • Nếu condition trả về false thì các câu lệnh bên trong phần thân của if bị bỏ qua và các câu lệnh trong else được thực thi.

Đây là một ví dụ:

#include <stdio.h>

int main() {

    int age;

    printf("Enter your age: ");
    scanf("%d", &age);

    if (age >= 18) {
	// Câu lệnh này sẽ được thực thi nếu điều kiện trên (age >= 18) trả về true
	printf("You are eligible for voting.");
    } else {
	// Câu lệnh này sẽ được thực thi nếu điều kiện trên (age >= 18) trả về false
	printf("You are not eligible for voting.");
    }
}

Khi bạn nhập số tuổi thỏa mãn điều kiện lớn hơn hoặc bằng 18:

Kết quả

Enter your age: 22
You are eligible for voting.

Khi bạn nhập số tuổi không thỏa mãn điều kiện lớn hơn hoặc bằng 18:

Kết quả

Enter your age: 14
You are not eligible for voting.

Chú ý:
Nếu chỉ có một câu lệnh xuất hiện trong thân if hoặc else thì bạn không cần phải sử dụng cặp dấu { }. Ví dụ, chương trình trên có thể được viết lại như sau:

#include <stdio.h>

int main() {

    int age;

    printf("Enter your age:");
    scanf("%d", &age);

    if (age >= 18)
	    printf("You are eligible for voting.");
    else
	    printf("You are not eligible for voting.");
}

if-else if-else statement

Câu lệnh else if rất hữu ích khi bạn cần kiểm tra nhiều điều kiện trong chương trình, có thể tránh việc lồng các khối if-else bằng cách sử dụng câu lệnh else if.

Cú pháp của if-else if-else:

if (condition1) {
    // khối lệnh này được thực thi nếu condition1 = true
} else if (condition2) {
    // khối lệnh này được thực thi nếu condition1 = false và condition2 = true
    ...
} else {
    // khối lệnh này được thực thi nếu nếu tất cả những condition trên = false
}

Và đây là một ví dụ minh họa:

#include <stdio.h>

int main() {

   int var1, var2;

   printf("Input the value of var1: ");
   scanf("%d", &var1);

   printf("Input the value of var2: ");
   scanf("%d",&var2);

   if (var1 == var2) {
	printf("\nvar1 is equal to var2.\n");
   } else if (var1 > var2) {
	printf("\nvar1 is greater than var2.\n");
   } else {
	printf("\nvar1 is less than var2.");
   }
}

Kết quả

Input the value of var1: 9
Input the value of var2: 8

var1 is greater than var2.

Nested if-else statement

Khi một câu lệnh if hoặc if-else xuất hiện bên trong phần thân của một if hoặc if-else khác thì đây được gọi là mệnh đề if lồng nhau. Các câu lệnh if bên trong được thực thi dựa trên các câu lệnh if bên ngoài.

Cú pháp:

if (condition 1) {

    // if-else bên trong mệnh đề if
    if (condition 2) {
       ...
    } else {
       ...
    }
} else {
    if (condition 3) {
        ...
    }
}

Cùng xem ví dụ sau:

#include <stdio.h>

int main() {

   int var1, var2;

   printf("Input the value of var1:");
   scanf("%d", &var1);

   printf("Input the value of var2:");
   scanf("%d", &var2);

   if (var1 != var2) {
	printf("\nvar1 is not equal to var2.\n");

	if (var1 > var2) {
	    printf("var1 is greater than var2.\n");
	} else {
	    printf("var1 is less than var2.\n");
	}
   } else {
	printf("var1 is equal to var2.\n");
   }
}

Kết quả

Input the value of var1: 5
Input the value of var2: 2

var1 is not equal to var2.
var1 is greater than var2.

if-else statement with many conditions

Trong câu lệnh if hoặc else if chúng ta cũng có thể dùng Logical Operators để kết hợp nhiều conditions lại với nhau để xử lý nhiều điều kiện một lúc.

Hãy xem qua ví dụ sau:

#include <stdio.h>

int main() {

    float grade;

    printf("Input the value of grade: ");
    scanf("%f", &grade);

    if (grade < 0 || grade > 10) {
        printf("Invalid grade.\n");
    } else if (grade <= 10 && grade >= 9) {
        printf("Excellent!\n");
    } else if (grade < 9 && grade >= 7) {
        printf("Well done.\n");
    } else if (grade < 7 && grade >= 5) {
        printf("You passed.\n");
    } else {
        printf("Better try again.\n");
    }
}

Kết quả

Input the value of grade: 7.5
Well done.

Kết quả

Input the value of grade: -1
Invalid grade.

Avatar
Được viết bởi

TechMely Team

Gợi ý câu hỏi phỏng vấn

entry

Bạn có thể giải thích sự khác nhau giữa cấu trúc tập tin và cấu trúc lưu trữ?

entry

Các công ty nổi tiếng sử dụng kiến trúc Microservices?

entry

Trong cấu trúc dữ liệu, chuỗi (String) là gì?

Bình luận

Chưa có bình luận nào

Chưa có bình luận nào

Khoá học javascript từ cơ bản đến chuyên sâuYoutube Techmely