Lớp Boolean trong Java

0 phút đọc

Lớp Boolean là một Wrapper class của kiểu dữ liệu nguyên thuỷ boolean. Một object Boolean lưu trữ duy nhất một giá trị boolean. Ngoài ra Boolean class còn xây dựng sẵn rất nhiều method hữu ích chúng ta thao tác dễ dàng với boolean trong java. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách khởi tạo một đối tượng Boolean, các phương thức quan trọng của lớp Boolean, và cách sử dụng chúng trong ngôn ngữ Java.

Lớp Boolean trong Java

Khởi tạo một đối tượng Boolean

Có hai cách để khởi tạo một đối tượng Boolean:

  1. Sử dụng constructor Boolean(boolean value): Khởi tạo một đối tượng Boolean từ một giá trị boolean được cung cấp.

  2. Sử dụng constructor Boolean(String s): Khởi tạo một đối tượng Boolean từ một chuỗi được cung cấp. Nếu chuỗi là "true" (không phân biệt chữ hoa và chữ thường), thì giá trị là true; trong trường hợp khác, giá trị là false.

Ví dụ:

Boolean b1 = new Boolean(true);   // true
Boolean b2 = new Boolean(false);  // false
Boolean b3 = new Boolean("0");    // false
Boolean b4 = new Boolean("aaa");  // false
Boolean b5 = new Boolean("1");    // false
Boolean b6 = new Boolean("true"); // true

Ngoài ra, lớp Boolean cung cấp hai hằng số:

  • Boolean.TRUE: Trả về một đối tượng Boolean với giá trị true.
  • Boolean.FALSE: Trả về một đối tượng Boolean với giá trị false.

Ví dụ:

Boolean b1 = Boolean.TRUE;  // true
Boolean b2 = Boolean.FALSE; // false

Các phương thức trong lớp Boolean

Lớp Boolean cung cấp một số phương thức quan trọng để làm việc với giá trị boolean.

parseBoolean(String s)

Phương thức này chuyển đổi một chuỗi thành một đối tượng Boolean. Nếu chuỗi là "true" (không phân biệt chữ hoa và chữ thường), thì kết quả là true; trong trường hợp khác, kết quả là false.

Boolean b1 = Boolean.parseBoolean("0");    // false
Boolean b2 = Boolean.parseBoolean("aaa");  // false
Boolean b3 = Boolean.parseBoolean("1");    // false
Boolean b4 = Boolean.parseBoolean("true"); // true

booleanValue()

Phương thức này trả về giá trị boolean của đối tượng Boolean.

Boolean b1 = Boolean.valueOf("false"); // false
System.out.println(b1.booleanValue());  // false

valueOf()

Phương thức này trả về một đối tượng Boolean từ một giá trị boolean hoặc một chuỗi được cung cấp.

Boolean b1 = Boolean.valueOf(false);  // false
Boolean b2 = Boolean.valueOf(true);   // true
Boolean b3 = Boolean.valueOf("false"); // false
Boolean b4 = Boolean.valueOf("true");  // true

toString()

Phương thức này chuyển đổi giá trị boolean của đối tượng Boolean thành một chuỗi.

Boolean b1 = Boolean.valueOf(false);
Boolean b2 = Boolean.valueOf(true);
System.out.println(b1.toString()); // "false"
System.out.println(b2.toString()); // "true"

equals()

Phương thức này so sánh hai đối tượng Boolean và trả về true nếu chúng có giá trị boolean bằng nhau, ngược lại trả về false.

Boolean b1 = Boolean.valueOf(false);
Boolean b2 = Boolean.valueOf(true);
Boolean b3 = Boolean.valueOf(false);

System.out.println(b1.equals(b2)); // false
System.out.println(b1.equals(b3)); // true
``

`

### `compareTo()`

Phương thức này so sánh đối tượng `Boolean` với một đối tượng `Boolean` khác được truyền vào và trả về giá trị 1 nếu đối tượng gọi (caller) lớn hơn, 0 nếu bằng, và -1 nếu nhỏ hơn đối tượng được so sánh.

```java
Boolean b1 = new Boolean("True");
Boolean b2 = new Boolean("False");
Boolean b3 = new Boolean("TRue");

System.out.println(b1.compareTo(b2));  // 1
System.out.println(b1.compareTo(b3));  // 0
System.out.println(b2.compareTo(b1));  // -1
Avatar TechMely Team
Được viết bởi

TechMely Team

Cuộc sống không phải là phim ảnh, không có nhiều đến thế... những lần không hẹn mà gặp.