Spring Boot Application Config và @Value annotation

0 phút đọc

Giới thiệu

Trong thực tế, không phải lúc nào chúng ta cũng nên để mọi thứ trong code của mình. Có những thông số tốt hơn nên được truyền từ bên ngoài vào ứng dụng, để giúp ứng dụng của bạn dễ dàng thay đổi giữa các môi trường khác nhau. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm cấu hình ứng dụng Spring Boot và cách sử dụng annotation @Value để đọc các giá trị cấu hình từ file application.properties.

Cài đặt

Trước khi bắt đầu, bạn cần tạo một dự án Spring Boot cơ bản. Dưới đây là một phần của tệp pom.xml để thêm Spring Boot vào dự án của bạn:

<!-- Các dependency Spring Boot -->
<dependencies>
    <dependency>
        <groupId>org.springframework.boot</groupId>
        <artifactId>spring-boot-starter-web</artifactId>
    </dependency>
</dependencies>

application.properties

Trong Spring Boot, các thông tin cấu hình mặc định được lấy từ file resources/application.properties. Ví dụ, bạn có thể cấu hình Spring Boot để chạy trên cổng 8081 thay vì 8080:

server.port = 8081

Hoặc bạn có thể điều chỉnh cấu hình logging của ứng dụng bằng cách chuyển nó sang chế độ Debug:

logging.level.root=DEBUG

Điều này cho phép bạn can thiệp vào các cấu hình của ứng dụng từ bên ngoài, giúp thay đổi linh hoạt giữa các môi trường khác nhau.

Annotation @Value

Trong trường hợp bạn muốn tự cấu hình các giá trị của riêng mình, Spring Boot hỗ trợ bạn thông qua annotation @Value. @Value được sử dụng để chú thích các thuộc tính trong class, nơi mà bạn muốn đọc các giá trị cấu hình từ file application.properties hoặc các nguồn khác.

Ví dụ, nếu bạn muốn cấu hình thông tin về cơ sở dữ liệu của mình từ bên ngoài ứng dụng:

kungfutech.mysql.url=jdbc:mysql://host1:33060/kungfutech

Sử dụng @Value để lấy giá trị cấu hình này trong class:

public class AppConfig {
    // Lấy giá trị cấu hình từ file application.properties
    @Value("${kungfutech.mysql.url}")
    private String mysqlUrl;
}

Tên của thuộc tính trong @Value chính là tên của cấu hình đặt trong dấu ${name}.

Ví dụ

Dưới đây là một ví dụ cụ thể:

public class DatabaseConnector {
    private String url;

    public DatabaseConnector(String url) {
        this.url = url;
    }

    public void connect() {
        System.out.println("Kết nối đến cơ sở dữ liệu: " + url);
    }
}

Chúng ta muốn cấu hình thông tin về cơ sở dữ liệu từ bên ngoài ứng dụng. File application.properties sẽ chứa thông tin cấu hình:

kungfutech.mysql.url=jdbc:mysql://host1:33060/kungfutech

Tiếp theo, chúng ta cấu hình và sử dụng class AppConfig để sử dụng @Value để đọc giá trị từ file cấu hình và tạo bean DatabaseConnector:

import org.springframework.beans.factory.annotation.Value;
import org.springframework.context.annotation.Bean;
import org.springframework.context.annotation.Configuration;

@Configuration
public class AppConfig {

    // Lấy giá trị cấu hình từ file application.properties
    @Value("${kungfutech.mysql.url}")
    private String mysqlUrl;

    @Bean
    public DatabaseConnector mysqlConnector() {
        return new DatabaseConnector(mysqlUrl);
    }
}

Cuối cùng, chúng ta chạy ứng dụng và sử dụng bean DatabaseConnector:

import org.springframework.boot.SpringApplication;
import org.springframework.boot.autoconfigure.SpringBootApplication;
import org.springframework.context.ApplicationContext;

@SpringBootApplication
public class App {
    public static void main(String[] args) {
        ApplicationContext context = SpringApplication.run(App.class, args);
        DatabaseConnector databaseConnector = context.getBean(DatabaseConnector.class);
        databaseConnector.connect();
    }
}

Kết quả khi chạy ứng dụng:

Kết quả
Kết nối đến cơ sở dữ liệu: jdbc:mysql://host1:33060/kungfutech

Ứng dụng đã chạy trên cổng 8081 và cấu hình thông tin cơ sở dữ liệu được đọc từ file application.properties và đưa vào bean DatabaseConnector.

Avatar TechMely Team
Được viết bởi

TechMely Team

Bạn cần sự hiểu biết và sáng tạo nên cuộc sống đã ban cho bạn đôi bàn tay và trí óc để khám phá và làm việc